GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM
Cập nhật lúc 17-08-2015 (GMT+7)

Lời vàng vi diệu (P.10)

Nỗ lực sám hối lòng ta/Ngựa hay kham nhẫn mặn mà răn đe/Chánh tín, giới định, thiền đề/Minh hạnh túc(2) diệt khổ mê nhiều đời.

"LỜI VÀNG VI DIỆU "
(Kinh Pháp Cú (Dhammapada) - Nhà thơ Trần Quê Hương chuyển thơ)
X. PHẨM ĐAO TRƯỢNG
(DANDA VAGGA)
129.
 
Ai ai cũng sợ gươm phiền
Ai ai cũng sợ chết thiêng giữa chừng
Lòng ta lòng người tỏ phân
Chớ giết, bảo giết lụy phần cho ai!
130.
 
Gươm đao ai cũng sợ dài
Ai cũng thích được sống hoài nhân gian
Lòng ta lòng người tỏ phân
Chớ giết, bảo giết lụy phiền cho ai!
131.
 
Người cầu hạnh phúc, mình hay
Lại lấy dao gậy đổi thay cho người
Hạnh phúc tự lòng đẹp vui
Dao gậy gây khổ, cuộc đời bất an.
 
132.
 
Người cầu hạnh phúc cao sang
Không lấy dao gậy hỏi han nhà người
Dao gậy không biết nói cười
Hạnh phúc cuộc sống, xinh tươi tự lòng.
133.
 
Lời thô ác,  nhiếp bên trong
Nói qua nói lại, mích lòng nhau thôi!
Nóng giận, tự ái khổ đời
Như dao, như gậy khiến người đớn đau!
134.
 
Như đồng la bể im chào
Ta nín trước trống ác vào lời ra
Tự tại Niết bàn đường xa
Lòng ta tĩnh lặng, ác ma bặt đường.
135.
 
Kẻ chăn bò, chiếc gậy nương
Đàn bò lớn nhỏ, biết phương ra đồng
Chúng sanh già chết xuôi dòng
Quả báo thọ lãnh, tử vong kiếp người.
136.
 
Ngu phu tạo ác nghiệp đời
Không biết nhân quả gọi mời hay chăng?
Ác lai, ác báo thường hằng
Như tự lấy lửa đốt thân chính mình.
137 - 140.
 
Lấy dao gậy tạo tội tình
Hại người chân thiện, tự mình nghiệp vương
Mười điều khổ báo theo đường
Tiền tài tiêu mất khó phương kiếm tìm
Thân thể bại hoại nằm im
Bệnh nặng bức bách, lặng chìm đớn đau
Tim, gan, tỳ, thận, ruột bào
Bị vu trọng tội, buộc vào ưng oan!
Quyến thuộc thân thích ly tan
Tài sản mất mát, họ hàng rẽ phân
Nhà cửa, phòng ốc ác nhân
Phá tan thiêu đốt, gia cang lụy sầu
Khi chết đọa địa ngục sâu
Nhân quả báo ứng, buộc trao tự mình.
141.
 
Đi chân không, tóc xù xình.....
Xoa tro, trét đất vào mình, nhịn ăn
Hay nằm trên đất, ngửa lăn
Đứng ngồi nhớp nhúa lố lăng bất thường(1)
Người thanh tịnh, tự tỏ tường
Không dứt nghi hoặc, khéo phương tịnh lòng.
142.
 
Thân tâm khéo ngộ sắc không
Khắc phục, chế ngự, tương đồng tướng tâm
Không dao gậy, ác khổ lầm
Sa môn phạm hạnh, quý tàm tấn tu.
143.
 
Tự minh hổ thẹn công phu
Ít người làm được, vô ưu tự mình
Người khéo tu tập tâm linh
Như ngựa khéo tránh ác tình roi da.
144.
 
Nỗ lực sám hối lòng ta
Ngựa hay kham nhẫn mặn mà răn đe
Chánh tín, giới định, thiền đề
Minh hạnh túc(2) diệt khổ mê nhiều đời
145.
 
Người tưới dẫn nước di dời
Thợ mộc nảy mực, cây thời... đẽo cưa
Uốn tên làm thẳng, cong, vừa
Người lành chế ngự nắng mưa sáng chiều.
--------------------------------------------
(1) Chỉ cách sinh hoạt, đặc biệt là người tu ngoại đạo của Ấn Độ thời xưa, thường dùng để hành hạ thân xác.
(2) Trí và hành đầy đủ.